Skip to main content

Posts

Lesson 12_September 10, 2017

Lesson 12 1.Yesterday, When I went by/passed by an unnamed/unknown primary school, on hearing   the pupil drone on, I was reminded of my school days: Hôm qua khi đi ngang qua một ngôi trường tiểu học nọ, ngay khi nghe tiếng đọc bài ê a của học sinh làm tôi nhớ lại những ngày còn đi học. + Unnamed = mặc dù đã được đặt tên, đã có tên nhưng không được biết bởi 1 người lạ. + Nameless = không có tên, chưa được đặt tên (nameless melancholy drop = giọt buồn không tên.) 2.The student’s drone reminded me of my school days =  tiếng e a của học sinh nhắc tôi nhớ những ngày còn đi học. 3.The day before yesterday, during our conversation I commited some gaffes on the salary issue at some points in time=  Hôm kia trong suốt cuộc nói chuyện của chúng tôi, tại 1 vài thời điểm tôi đã nói hớ về vấn đề lương bổng. + at some point in time = at sometime = tại 1 thời điểm nào đó. + at that point in time = at that time = tại thời điểm đó. + at this point in time = at this time =...

Lesson 10_August 27, 2017

Lesson 10 Quy tắc để nhớ thứ tự của các tính từ trong 1 danh từ ghép: OSASCOMP  Trong đó: O: opinion = tính từ nêu quan điểm như:    beautiful, ugly, good... S: Size/weight= kích thước: big,small, long, heavy... A: Age = tuổi tác: old, young, new... S: shape=hình dáng: rectangular, round... C:Coulor= màu sắc: Yellow, red... O: Origin = nguồn gốc: Japanese, Vietnamese, English. M = Material: chất liệu, vật liệu. P= Purpose: mục đích: walking, writing, swimming. Ví dụ: A lovely small black cat = 1 con mèo nhỏ, màu đen, dễ thương; beautiful big black eyes = đôi mắt đẹp, to đen; A black leather handbag = 1 cái giỏ xách tay màu đen bằng da; A round glass table = 1 cái bàn tròn bằng kiếng; A big modern brick house = 1 căn nhà lớn, hiện đại, xây bằng gạch; Red spanish leather riding boots = đôi giày đỏ dùng để cưỡi ngựa, làm bằng da, của Tây Ban Nha (On seeing Ms X unpacking her vegetarian meal 3 days ago,   I asked her: "what is the phrase “...