Skip to main content

Thư giãn (Sưu tầm)






Comments

Popular posts from this blog

Lesson 1_June 6, 2017

Introduction (giới thiệu): Đối tượng học viên:  Tài liệu này dành cho những người đã được học tiếng Anh ở trường, hoặc có trình độ Anh Văn tương đương với bằng A. Mục đích:   giúp cho người học dễ dàng và nhanh chóng nắm vững và sử dụng thành tiếng Anh theo kiểu tự nhiên (Idiomatic English) giống như người bản xứ của các nước nói Tiếng Anh, chứ không phải là loại TA theo kiểu special English (loại TA đã được làm cho đơn giản hóa quá nhiều dành cho những người không thuộc các nước nói TA). Cách học:   + Các định nghĩa quan trọng nhất về ngữ pháp và cấu trúc câu được tập trung chủ yếu ở 4 bài đầu tiên, do đó 4 bài đầu tiên là 4 bài khó nhất và nhàm chán nhất, tài liệu này gồm tất cả là 77 bài học. + Đọc các định nghĩa trước, sau đó đọc các câu ví dụ để hiểu cách ứng dụng của các định nghĩa đó, đọc càng nhiều câu ví dụ thì càng dễ hiểu các định nghĩa. + Để cho người học dễ hiểu, thì các câu ví dụ trong các bài học ở sau thường được chú thích là phải tham ...

Lesson 8_ August 13, 2017

Lesson 8 A) "Such" vs "so": + "So"  được dùng với tính từ hoặc trạng từ. + "Such" được dùng với danh từ. 1.They are such competent engineers that they can do a great job of any assignments ...= họ là những kỹ sư có năng lực tốt đến nỗi họ có thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. 2.She's so incompetent that she was fired last month just after one month of probation= Cô ấy có năng lực kém đến nỗi bị đuổi việc tháng vừa rồi chỉ sau 1 tháng thử việc 3.she was such an incompetent staff that she failed to pass two months of probation= Cô ấy là 1 nhân viên có năng lực kém đến nỗi cô ấy không qua được 2 tháng thử việc. + Competent (adj) = đủ năng lực. + Incompetent (adj), incompetence (n) = thiếu năng lực (He was fired for incompetence = Anh ấy bị sa thải do thiếu năng lực). 4.she's so gorgeous/beautiful/nice/graceful that she is always making heads turn whenever she passes/goes by= Cô ấy rực rỡ/ đẹp/ xinh/ duyên dáng đến nỗi...

Lesson 2_July 2, 2017

Lesson 2 I)      Cách thành lập “danh từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “danh từ” từ “động từ”: Dùng “ To + Verb ” hoặc là “ Verb-ing ” To live is to struggle (hoặc “ living is struggling ”) (Sống là tranh đấu). Lưu ý: ta chỉ sử dụng cách thành lập, biến đổi này khi không có danh từ gốc, nếu như đã có sẵn danh từ gốc thì ta ưu tiên sử dụng danh từ gốc đó. Ví dụ: Ta nên sử dụng "On receipt of something", thay vì sử dụng "On receiving of something" = Ngay khi vừa nhận được 1 cái gì đó. Ta sử dụng từ "receipt" vì nó là danh từ gốc, chứ không nên sử dụng từ "receiving". II)      Cách thành lập “tính từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “tính từ” từ “động từ”: Dùng  Verb_PP  ( mang tính chất bị động ) (Giải thích: Verb_PP = Verb Past Participle = Động Từ ở dạng Quá Khứ Phân Từ ở cột thứ 3 của bảng động từ bất quy tắc, và sẽ có dạng Verb_ed đối với các động từ có quy tắc); hoặc là Verb-ing ( mang tính chất chủ động ). ...