Skip to main content

Thư giãn (Sưu tầm)






Comments

Popular posts from this blog

Lesson 15_October 01, 2017

Lesson 15 Local authorities: chính quyền địa phương **Thank you for your presents/ gifts last week, they were really to my liking/ taste = Cảm ơn những món quà tuần trước của bạn, chúng thực sự đúng ý của tôi. **In order to have our business flourish/ prosper, we have no ways else but to get things done to all clients' satisfaction = để cho công việc làm ăn của chúng ta thịnh vượng, chú ta không còn cách nào khác là phải thực hiện công việc của mình sao cho thỏa mãn mọi khách hàng. ** This project is designed to pertinent international codes or standards = dự án này được thiết kế theo các quy chuẩn hay tiêu chuẩn quốc tế phù hợp. + To one's liking = đúng ý ai. + To one's taste = hợp gu ai, hợp với sở thích của ai. + To s.o's satisfaction = làm cho ai đó thỏa mãn. + To some code/ standard = theo quy chuẩn/ tiêu chuẩn nào đó. + Code = quy chuẩn, là những tiêu chí bắt buộc phải tuân theo bởi pháp luật khi thực hiện 1 dự án hay 1 công việc nào đó. + St...

Lesson 7_August 06, 2017

Lesson 7 (During/Over the last economic recession/downturn, many of small-sized and medium-sized companies were hard hit . As a result/ consequence, their staff's lives seriously suffered, even many among them were made redundant/laid off, and the others had to shape up if they wanted to stay on, or otherwise to ship out as well as to be fired/sacked. Luckily/fortunately, our company was well braced for the worst, enabling us not to be taken by surprise by any then developments and just to suffer the least. = Trong suốt đợt suy thoái kinh tế vừa rồi, rất nhiều công ty vừa và nhỏ bị tác động nặng nề. Hậu quả là đời sống của các nhân viên bị thiệt hại năng nề, thậm chí có nhiều người trong số họ còn bị cho giảm biên chế, còn những người khác nếu muốn ở lại thì phải chỉnh đốn lại, nếu không thì phải cuốn gói đi, hoặc là bị sa thải . May mắn thay, công ty chúng tôi đã chuẩn bị kỹ cho tình huống xấu nhất, tạo điều kiện cho chúng tôi không bị bất ngờ với bất kỳ diễn biến nào tại ...

Lesson 2_July 2, 2017

Lesson 2 I)      Cách thành lập “danh từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “danh từ” từ “động từ”: Dùng “ To + Verb ” hoặc là “ Verb-ing ” To live is to struggle (hoặc “ living is struggling ”) (Sống là tranh đấu). Lưu ý: ta chỉ sử dụng cách thành lập, biến đổi này khi không có danh từ gốc, nếu như đã có sẵn danh từ gốc thì ta ưu tiên sử dụng danh từ gốc đó. Ví dụ: Ta nên sử dụng "On receipt of something", thay vì sử dụng "On receiving of something" = Ngay khi vừa nhận được 1 cái gì đó. Ta sử dụng từ "receipt" vì nó là danh từ gốc, chứ không nên sử dụng từ "receiving". II)      Cách thành lập “tính từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “tính từ” từ “động từ”: Dùng  Verb_PP  ( mang tính chất bị động ) (Giải thích: Verb_PP = Verb Past Participle = Động Từ ở dạng Quá Khứ Phân Từ ở cột thứ 3 của bảng động từ bất quy tắc, và sẽ có dạng Verb_ed đối với các động từ có quy tắc); hoặc là Verb-ing ( mang tính chất chủ động ). ...