Skip to main content

Thư giãn (Sưu tầm)






Comments

Popular posts from this blog

Lesson 15_October 01, 2017

Lesson 15 Local authorities: chính quyền địa phương **Thank you for your presents/ gifts last week, they were really to my liking/ taste = Cảm ơn những món quà tuần trước của bạn, chúng thực sự đúng ý của tôi. **In order to have our business flourish/ prosper, we have no ways else but to get things done to all clients' satisfaction = để cho công việc làm ăn của chúng ta thịnh vượng, chú ta không còn cách nào khác là phải thực hiện công việc của mình sao cho thỏa mãn mọi khách hàng. ** This project is designed to pertinent international codes or standards = dự án này được thiết kế theo các quy chuẩn hay tiêu chuẩn quốc tế phù hợp. + To one's liking = đúng ý ai. + To one's taste = hợp gu ai, hợp với sở thích của ai. + To s.o's satisfaction = làm cho ai đó thỏa mãn. + To some code/ standard = theo quy chuẩn/ tiêu chuẩn nào đó. + Code = quy chuẩn, là những tiêu chí bắt buộc phải tuân theo bởi pháp luật khi thực hiện 1 dự án hay 1 công việc nào đó. + St...

Lesson 2_July 2, 2017

Lesson 2 I)      Cách thành lập “danh từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “danh từ” từ “động từ”: Dùng “ To + Verb ” hoặc là “ Verb-ing ” To live is to struggle (hoặc “ living is struggling ”) (Sống là tranh đấu). Lưu ý: ta chỉ sử dụng cách thành lập, biến đổi này khi không có danh từ gốc, nếu như đã có sẵn danh từ gốc thì ta ưu tiên sử dụng danh từ gốc đó. Ví dụ: Ta nên sử dụng "On receipt of something", thay vì sử dụng "On receiving of something" = Ngay khi vừa nhận được 1 cái gì đó. Ta sử dụng từ "receipt" vì nó là danh từ gốc, chứ không nên sử dụng từ "receiving". II)      Cách thành lập “tính từ” từ “động từ”: Có 2 cách để thành lập “tính từ” từ “động từ”: Dùng  Verb_PP  ( mang tính chất bị động ) (Giải thích: Verb_PP = Verb Past Participle = Động Từ ở dạng Quá Khứ Phân Từ ở cột thứ 3 của bảng động từ bất quy tắc, và sẽ có dạng Verb_ed đối với các động từ có quy tắc); hoặc là Verb-ing ( mang tính chất chủ động ). ...

Lesson 8_ August 13, 2017

Lesson 8 A) "Such" vs "so": + "So"  được dùng với tính từ hoặc trạng từ. + "Such" được dùng với danh từ. 1.They are such competent engineers that they can do a great job of any assignments ...= họ là những kỹ sư có năng lực tốt đến nỗi họ có thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. 2.She's so incompetent that she was fired last month just after one month of probation= Cô ấy có năng lực kém đến nỗi bị đuổi việc tháng vừa rồi chỉ sau 1 tháng thử việc 3.she was such an incompetent staff that she failed to pass two months of probation= Cô ấy là 1 nhân viên có năng lực kém đến nỗi cô ấy không qua được 2 tháng thử việc. + Competent (adj) = đủ năng lực. + Incompetent (adj), incompetence (n) = thiếu năng lực (He was fired for incompetence = Anh ấy bị sa thải do thiếu năng lực). 4.she's so gorgeous/beautiful/nice/graceful that she is always making heads turn whenever she passes/goes by= Cô ấy rực rỡ/ đẹp/ xinh/ duyên dáng đến nỗi...